Dược liệu ma hoàng (Herba ephedrae) là bộ phận trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Thảo ma hoàng (Ephedra sinica Staff.), Mộc tặc ma hoàng (Ephedra equisetina Bunge.), Trung gian ma hoàng (Ephedra intermedia Schrenk, et C. A. Meyer); thuộc họ Ma hoàng (Ephedraceae). Ma hoàng chưa thấy ở Việt Nam, chủ yếu ở Trung Quốc. Theo tài liệu cổ, ma hoàng có tính tân, vị khổ, ôn, vào 2 kinh phế, bàng quang. Dược liệu được dùng trị cảm mạo phong hàn, dương thủy; ngực tức, ho suyễn, hen phế quản, phù thũng. Thành phần hóa học trong ma hoàng gồm có ephedrin, pseudoephedrin và metyl ephedrin, trong đó ephedrin có tác dụng hơn cả. Tác dụng của ephedrin giống với tác dụng của adrenalin, nhưng yếu hơn, bao gồm kích thích thần kinh trung ương, tác dụng miễn dịch nhanh.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Ma Hoàng - Bộ Phận Trên Mặt Đất
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Ephedrae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Bộ Phận Trên Mặt Đất (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Ma Hoàng - Bộ Phận Trên Mặt Đất từ bộ phận Bộ Phận Trên Mặt Đất từ loài Ephedra sinica.
Mô tả thực vật: Thảo ma hoàng Ephedra sinica-là một cây mọc thẳng đứng cao chừng 30-70cm, thân có nhiều đốt, mỗi đốt dài chừng 3-6cm, trên có rãnh dọc. Lá mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá một, thoái hoá thành vảy nhỏ, phía dưới lá màu hồng nau, phía trên màu tro trắng, đầu lá nhọn và cong, hoa đực hoa cái khác cành, cành hoa đực nhiều hoa hơn (4-5 đôi), quả thịt, màu đỏ giống như quả nho. Vì cây lại hay mọc ở bờ biển cho nên châu Âu gọi ma hoàng là loại nho biển (Raisin de mer). Hạt hơi thò ra. Mộc tặc ma hoàng-Ephedra equisetina-cũng là một cây nhỏ mọc thẳng đứng, cao tới 2m, cành cứng hơn, màu xanh xám hay hơi có phần trắng, đốt ngắn hơn, thường chỉ dài 1-3cm, lá 2mm, màu tía. Hoa đực và hoa cái khác cành. hình cầu, hạt không thò ra như thảo ma hoàng. Như vậy chỉ căn cứ vào chiều dài của đốt ta cũng có thể phân biệt hai loài ma hoàng: Thảo ma hoàng có đốt dài hơn (3-6cm), hạt thò ra, còn mộc tặc ma hoàng đốt ngắn hơn (1-3cm), hạt không thò ra. Tuy nhiên cũng cần nhớ rằng loài trong ma hoàng Ephedra intermedia cũng có đốt dài như thảo ma hoàng, nhưng đường kính cành trung ma hoàng thường hơn 2mm, còn đường kính thảo ma hoàng chỉ khoảng 1,5-2mm.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Ephedra sinica, Ephedra equisetina, Ephedra intermedia
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ephedrales
Family: Ephedraceae
Genus: Ephedra
Species: Ephedra sinica
Phân bố trên thế giới: nan, Germany, United States of America, Russian Federation, China, Canada, Japan, Mongolia
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ephedrales
Family: Ephedraceae
Genus: Ephedra
Species: Ephedra equisetina
Phân bố trên thế giới: France, nan, United States of America, Poland, Azerbaijan, Russian Federation, China, Kazakhstan, unknown or invalid, Uzbekistan, Belgium, Tajikistan, Mongolia, Ukraine, Turkmenistan, Kyrgyzstan
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: - nhóm hóa học: Ephedrin hay 1. ephedrin C10H15NO, d. pseudoephedrin C10H15NO, 1.N metyl ephedrin C11H17NO, 1.N.metyl ephedrin C11H17NO, 1. nor ephedrin C9H13NO, d. nor-ephedrin C9H13NO. - biomarker: Ephedrin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan














